Tư
vấn giải quyết tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ
và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động
bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao
động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao
động.
1. Thẩm quyền giải quyết
- Hòa giải viên lao
động
- Tòa án nhân dân
2. Trình tự, thủ tục giải
quyết
Bước 1:
- Thông qua thủ tục giải
quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động trước khi yêu
cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải
qua thủ tục hòa giải:
+) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa
thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động;
+) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao
động;
+) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao
động;
+) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
+)
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao
động phải kết thúc việc hòa giải.
- Tại phiên họp hoà giải phải có mặt
hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia
phiên họp hoà giải.
- Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn
các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động
lập biên bản hòa giải thành.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được,
hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp
hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà
giải thành.
- Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc
một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải
không thành.
- Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải
viên lao động.
- Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không
thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày lập biên bản.
Bước 2: Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc
một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành
hoặc hết thời hạn giải quyết mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải
thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
3.
Thời hiệu yêu cầu giải quyết
- Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên
lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày
phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của
mình bị vi phạm.
- Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh
chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà
mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét